Trang chủ

Làm đẹp

Thể dục thẩm mỹ

Thời trang

Tư vấn Doanh nghiệp

Vật liệu xây dựng

Tôn lợp

Bao bì

Máy phát điện

Liên hệ

Hướng dẫn cách tính thuế tncn và khấu trừ thuế tncn

5.0/5 (1 votes)
- 6

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ. 

Hướng dẫn cách tính thuế tncn và khấu trừ thuế tncn

Vậy cách tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào? Sau đây Tân Thành Thịnh sẽ hướng dẫn cách tính thuế TNCN và khấu trừ thuế TNCN, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Thuế TNCN là gì?

  • Thuế TNCN là thuế trực thu, tính trên thu nhập của người nộp thuế sau khi đã trừ các thu nhập miễn thuế và các khoản được giảm trừ gia cảnh.

Thuế TNCN không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp vừa đủ để nuôi sống bản thân và gia đình ở mức cần thiết.

1.1 Đối tượng nộp thuế TNCN

Theo Điều 2, Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, đối tượng nộp thuế TNCN là:

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng  một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

1.2 Các thu nhập chịu thuế

Theo Điều 3, Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, các thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

  • Thu nhập từ kinh doanh, 
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công
  • Thu nhập từ đầu tư vốn
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
  • Thu nhập từ trúng thưởng
  • Thu nhập từ bản quyền
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
  • Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

2. Hướng dẫn cách tính thuế TNCN

Do thuế TNCN được tính trên thu nhập của nhiều đối tượng, vì thế tùy vào trường hợp cụ thể sẽ có cách tính thuế thu nhập cá nhân khác nhau. Cụ thể:


2.1 Cách tính thuế TNCN từ kinh doanh

a) Quy định về thuế TNCN từ kinh doanh

Theo Điều 10, Luật thuế TNCN 2007 quy định: Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh được xác định bằng doanh thu trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trong kỳ tính thuế.

b) Công thức tính thuế thu nhập từ kinh doanh.

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Thuế suất

Trong đó:

- Doanh thu: là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Thuế suất:

  • Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% .
  • Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

2.2 Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

a) Quy định về thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Theo Điều 11, Luật thuế TNCN 2007 quy định về thuế TNCN từ tiền lương, tiền công như sau:

1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.

2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập.

b) Công thức tính thu nhập cá nhân từ từ lương, tiền công

** Trường hợp ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN - Các khoản giảm trừ

Mức thu nhập

Đối tượng

Thu nhập phải nộp thuế



Mức 1

Không có người phụ thuộc

Trên 11 triệu đồng/tháng


Mức 2

Có 1 người phụ thuộc

Trên 15,4 triệu đồng/tháng


Mức 3

Có 2 người phụ thuộc

Trên 19,8 triệu đồng/tháng


Mức 4

Có 3 người phụ thuộc

Trên 24,2 triệu đồng/tháng


Có thêm 1 người phụ thuộc thì chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi thu nhập tăng thêm trên 4,4 triệu đồng/tháng


- Thuế xuất TNCN từ tiền lương, tiền công

**  Trường hợp không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng

Thuế TNCN trong trường hợp này sẽ được tính như sau:

Thuế TNCN bị khấu trừ = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất 10%

2.3 Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2021 từ đầu tư vốn

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Công thức tính thuế TNCN từ đầu tư vốn

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

2.4 Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2021 từ chuyển nhượng vốn

a) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20%

Trong đó: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn, công thức như sau:

Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng - Giá mua - Chi phí được trừ

b) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 0,1%

Trong đó: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

3. Khấu trừ thuế TNCN là gì?

Các cá nhân thuộc trường hợp phải nộp thuế TNCN theo quy định đều phải thực hiện nộp thuế TNCN cho Ngân sách nhà nước. Nhưng việc nộp thuế không phải trong trường hợp nào cũng cần thực hiện trực tiếp mà được hoàn thành thông qua phương pháp khấu trừ thuế.

Như vậy, khấu trừ thuế có thể được hiểu là hoạt động do các cá nhân hoặc tổ chức có nghĩa vụ thanh toán lương cho người lao động tiến hành thực hiện việc trừ thuế TNCN tương ứng vào số lương của người lao động trước khi thanh toán lương cho họ.


3.1 Các khoản thu nhập khấu trừ thuế TNCN

Theo quy định, những khoản thu nhập thuộc diện phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

  • Khoản thu nhập của cá nhân là người không cư trú và trường hợp cá nhân đang không có mặt tại Việt Nam
  • Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản tiền khác đến từ việc môi giới
  • Thu nhập đến từ hoạt động của đại lý bảo hiểm, xổ số: Các công ty, doanh nghiệp kinh doanh về bảo hiểm, xổ số sẽ tiến hành thanh toán lương cho cá nhân làm việc ở đại lý, và sẽ có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi thanh toán lương cho cá nhân đó.
  • Khoản thu nhập cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư vốn
  • Thu nhập từ các hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
  • Khoản tiền có được do trúng giải thưởng, bán bản quyền hay nhượn quyền…

3.2 Trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN

- Với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động theo hợp đồng thì việc khấu trừ thuế TNCN sẽ do cá nhân hoặc tổ chức sử dụng lao động tiến hành khấu trừ vào tiền lương của người lao động trước khi thanh toán.

- Đối với trường hợp thu nhập của người lao động nhưng không ký kết hợp đồng lao động thì cá nhân hoặc tổ chức sử dụng lao động sẽ tiến hành khấu trừ thuế là 10% vào số tiền trả cho người lao động.

-  Đối với các khoản thu nhập từ giải thưởng, chuyển nhượng…và các nguồn thu nhập khác mà quy định phải khấu trừ thuế thì chủ thể có nghĩa vụ thanh toán sẽ khấu trừ thuế vào khoản thu nhập đó trước khi thanh toán cho cá nhân.

4. Quyết toán thuế TNCN là gì?

Các cá nhân có phát sinh thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau mà thuộc thu nhập phải chịu thuế thì bắt buộc phải quyết toán thuế TNCN. Việc quyết toán này có thể được làm bởi cá nhân đó hoặc được tổ chức, doanh nghiệp nơi cá nhân đó đang công tác làm thay.


Dù hàng tháng hoặc hàng quý các đơn vị kinh doanh đã phải kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân nhưng tới cuối năm, các đơn vị kinh doanh vẫn phải lập và nộp quyết toán thuế năm gửi lên cơ quan thuế.

Hiện nay, việc quyết toán thuế TNCN được thực hiện trên phần mềm HTKK. Các cá nhân hay tổ chức làm quyết toán chỉ cần tải ứng dụng HTKK về máy và làm theo hướng dẫn, sau đó nộp trực tuyến đến cổng thông tin của Tổng Cục Thuế.

4.1 Hình thức quyết toán thuế TNCN

- Cách 1: Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế;

- Cách 2: Cá nhân ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay.

Thực tế, đa phần các cá nhân là người lao động nhận thu nhập từ doanh nghiệp sẽ lựa chọn quyết toán thuế TNCN theo cách 2, tức ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay.

4.2 Hồ sơ quyết toán thuế TNCN

- Hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức trả thu nhập

  • Hồ sơ quyết thuế TNCN năm đối với tổ chức trả thu nhập phải đáp ứng đầy đủ các Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 05/QTT-TNCN, ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC;
  • Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu tính thuế lũy tiến từng phần, ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC;
  • Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất từng phần, ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC;
  • Phụ lục mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN bảng kê chi tiết người thuộc giảm trừ gia cảnh, ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

- Hồ sơ quyết toán thuế đối với cá nhân

  • Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC;
  • Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc) được ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC;
  • Bản chụp các chứng từ nhằm chứng minh số thuế đã khấu trừ.

4.3 Thời hạn nộp hồ sơ khai và quyết toán thuế TNCN

Theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai và quyết toán thuế: trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc của năm dương lịch.

- Thời hạn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế: Hạn cuối là ngày cuối cùng theo thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Tức là 90 ngày sau kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Như vậy, các cá nhân tự quyết toán phải hoàn thiện hồ sơ và nghĩa vụ nộp thuế trước ngày 30/03 năm sau.

5. Dịch vụ kê khai thuế TNCN Tân Thành Thịnh

Bạn là doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong vấn đề kê khai và nộp thuế TNCN? Bạn là doanh nghiệp mới thành lập chưa có nhân viên kế toán, kế toán trưởng và đang cần chuyên viên kế toán có đủ năng lực, trình độ, kinh nghiệm để thực hiện các công việc kế toán như kê khai thuế, chứng từ, sổ sách, hóa đơn? 


Tân Thành Thịnh là công ty dịch vụ kế toán uy tín và chất lượng với hơn 17 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kê khai thuế và bao cáo thuế cho các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tại TPHCM. Bạn cần dịch vụ kê khai thuế TNCN uy tín để giúp mình trong vấn đề này? Hãy liên hệ ngay với dịch vụ kê khai và nộp thuế TNCN do Tân Thành Thịnh cung cấp.

Dịch vụ kê khai thuế và nộp thuế của chúng tôi luôn cung cấp và đáp ứng đầy đủ cho quý khách hàng các báo cáo khai thuế chính xác và kịp thời, nhanh chóng nhất, hàng tháng, quý, năm hay bất kỳ thời điểm nào quý khách yêu cầu.

a) Lợi ích khi sử dụng dịch vụ kê khai thuế TNCN Tân Thành Thịnh

  • Tư vấn cho doanh nghiệp các quy định pháp luật về thuế TNCN, kê khai thuế TNCN.
  • Tư vấn về thủ tục, hồ sơ cần chuẩn bị cho doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế TNCN.
  • Chuẩn bị hồ sơ báo cáo, kê khai thuế TNCN cho doanh nghiệp.
  • Đại diện theo ủy quyền cho doanh nghiệp thực hiện công tác báo cáo, kê khai thuế TNCN tại cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan.

b) Cam kết từ Tân Thành Thịnh

  • Cung cấp dịch vụ trọn gói với chi phí hợp lý không phát sinh
  • Được tư vấn và thực hiện bởi đội ngũ chuyên viên chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm
  • Giá cả được trao đổi ngay từ đầu để khách hàng tiện tham khảo.
  • Dịch vụ nhanh chóng, chuyên nghiệp, đúng trình tự, đúng thời gian quy định.

Trên đây là những thông tin xoay quanh vấn đề hướng dẫn cách tính thuế TNCN và khấu trừ thuế TNCN. Hy vọng thông qua bài viết này các bạn có thêm nhiều thông tin hữu ích. Mọi thắc mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ kê khai thuế TNCN các bạn vui lòng liên hệ Tân Thành Thịnh để được giải đáp.

>> Các bạn xem thêm thuế môn bài là gì?

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh

  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 | Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com